Thứ Ba, 30 tháng 8, 2016

Hướng dẫn chia ổ cứng, Set Active, Fix MBR trước khi GHOST

Hướng dẫn chia ổ cứng, Set Active, Fix MBR trước khi GHOST

1/ Chia phân vùng ổ cứng với Partition Wizard
2/ Hướng dẫn Set Active cho phân vùng chính.

3/ Nạp MBR cho ổ cứng.

Nếu như bạn vừa mua một chiếc máy tính thì việc đầu tiên cần làm là chia lại phân vùng cho ổ cứng (bạn có thể chia 2, 3… tùy theo nhu cầu sử dụng và tổng dung lượng ổ cứng của bạn), tiếp theo là Set Active cho phân vùng chính (thường là ổ C). Sau đó Fix MBR trước khi GHOST hoặc cài Windows cho máy (nếu như cài win thì bạn có thể bỏ qua bước nạp MBR).

Bài viết này Benzk IT sẽ sử dụng phần mềm miễn phí Partition Wizard để thực hiện các công việc trên. Chắc hẳn phần mềm này không còn xa lạ gì với các bạn KTV nữa rồi đúng không, phần mềm giúp chia ổ cứng cực nhanh và không mất dữ liệu.

Đầu tiên bạn cần tải phần mềm Partition Wizard tại đây (Link dự phòng). Nếu máy tính bạn đang sử dụng và có thể vào Windows bình thường thì có thể thao tác trực tiếp trên Windows nhé.

Còn trường hợp máy tính của bạn mới hoàn toàn, là một ổ trắng và nói chung là chưa có gì cả hoặc là bạn không thể truy cập vào Windows được thì công việc đầu tiên là bạn cần chuẩn bị một đĩa BOOT, hoặc tự tạo một chiếc USB BOOT. Sau đó vào Mini Windows để thực hiện dễ dàng và đã có phần mềm Partition Wizard trong đó sẵn rồi.

Sau khi mở phần mềm Partition Wizard ra sẽ có giao diện như hình bên dưới.

1/ Chia phân vùng ổ cứng với Partition Wizard


Như các bạn thấy thì ở đây là một ổ trống có dung lượng 74.5 GB. Giờ để tạo một ổ mới bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa cần chia sau đó nhấn chọn ” Create ” để bắt đầu.
Một cửa sổ mới xuất hiện. Đầu tiên bạn sẽ chia phân vùng ổ chứa hệ điều hành trước.


Bạn điền các thông tin như:

- Partition Label : Đặt tên cho phân vùng.
- Create As: Chọn Primary tức là phân vùng chính chưa hệ điều hành.
- Driver Letter: Chọn ký hiệu cho ổ, phần này thường là ổ C nhưng do máy tính mình có 2 ổ cứng nên mới như thế.
- File System: Chọn định dạng NTFS hoặc FAT 32. Khuyến khích dùng NTFS 😀
Tiếp theo, tại phần “Size and Location” bạn sẽ kéo từ phải qua trái. Bên trái sẽ là dung lượng ổ bạn muốn chia. Sau đó nhấn OK để thực hiện.


Như thế là đã tạo xong ổ chính, giờ chúng ta sẽ Set tiếp ổ thứ 2. Nhấn vào phân vùng ổ thứ 2 và chọn “Create”.


Điền tên ổ cứng vào, và lưu ý là phân vùng này chúng ta sẽ để phần “Create as” là “Logical” nhé. Còn các phần khác không cần chỉnh gì thêm cũng được.

Ở đây do dung lượng ổ cứng mình thấp nên mình sẽ chia ra làm 2 ổ thôi. Bạn muốn chia thêm thì lại làm giống như bước ở trên đó là kéo từ phải qua trái nhé.


Nhấn OK để thực hiện. Sau đó nhấn “Apply” > Chọn “Yes” để thực hiện tất cả các quá trình nhé. Nếu bạn quên bước này thì công cốc đấy ^^!


Sau đó đợi một lúc để hoàn tất nhé.

2/ Hướng dẫn Set Active cho phân vùng chính.
Nếu như bạn xác định cài Win thì có thể bỏ qua bước này nhưng nếu Ghost mà bạn không “Set Active” thì chắc chắn sẽ bị lỗi. Để Set Active cho phân vùng chính bạn làm như sau:


Nhấn chuột phải vào phân vùng chính bạn vừa chia sau đó chọn ” Modify ” > Chọn tiếp ” Set Active ”

Sau đó nhấn ” Apply ” để thực hiện.


Chờ một lát để quá trình Set Active thành công.

3/ Nạp MBR cho ổ cứng.
Một lỗi nữa mà nhiều bạn cũng gặp phải trong quá trình ghost đó là không nạp MBR cho ổ cứng dẫn đến không thể BOOT được vào Win, khi bạn ghost xong sẽ không vào Win được mà xuất hiện một dấu nháy + màn hình đen thui.


Để nạp MBR bạn nhấn chuột trái vào ” Basic ” > tiếp theo nhấn chuột phải vào ” Basic ” chọn Rebuild MBR.


Cuối cùng nhấn Apply để thực hiện quá trình nạp MBR cho phân vùng.

Vậy là xong các bước trước khi tiến hành GHOST rồi. Giờ bạn có thể kiếm một bản ghost để sử dụng mà không lo bị lỗi nhé. Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn.
Share:

Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

Khôi phục lại dữ liệu đã xóa nhầm trong USB Disk

Khôi phục lại dữ liệu đã xóa nhầm trong USB Disk





Bạn thường sử dụng USB để lưu trữ dữ liệu hình ảnh, file Office,.. Chắc chắn trong quá trình sử dụng, bạn cũng sẽ vô tình xóa đi những dữ liệu quan trong mà bạn rất cần trong công việc. Bạn không biết phải khôi phục các dữ liệu này như thế nào? Topthuthuat sẽ hướng dẫn các bạn khôi phục lại dữ liệu đã xóa hoặc Format trong USB.




Tại sao bạn lại xóa nhầm dữ liệu trong USB

1. Bạn vô tình bấm Delete dữ liệu
2. Khi bạn chuyển các tập tin từ USB vào một ổ đĩa hoặc thiết bị bị gián đoạn hoặc hủy bỏ và các tập tin của bạn đã bị xóa.
3. Bạn format ổ đĩa flash USB nhưng chưa lấy dữ liệu quan trong ra.
4. Bạn làm rớt USB khiến cho USB bị hư.
5. USB của bạn bị nhiễm virus và làm cho các tập tin bị xóa.
6. Ổ đĩa USB bị lỗi yêu cầu Format khi cắm vào máy tính.

Khi dữ liệu bị mất, bạn sẽ trở nên hoang mang và đau đầu bởi bạn không biết làm sao để lấy lại những dữ liệu đã xóa. Và thật khó tưởng tượng nếu nhưng công sức mấy ngày của bạn để tạo nên File tài liệu đã bị mất trong chốc lát.


Với Eassos Recovery một phần mềm được cung cấp miễn phí  sẽ giúp bạn khôi phục lại các dữ liệu đã mất.

Hướng dẫn sử dụng Eassos Recovery phục hồi dữ liệu

Lưu ý quan trọng: "Sau khi bạn đã lỡ xóa nhầm dữ liệu trong USB, bạn không được sử dụng USB đó để copy dữ liệu mới vào. Việc này sẽ giúp bạn khôi phục lại dữ liệu hiệu quả hơn."

Bước 1: Download và cài đặt Eassos Recovery vào máy tính Window.

Bước 2: Kết nối USB vào máy tính và sử dụng Eassos Recovery


Sau khi kết nối USB vào, bạn chạy phần mềm Eassos Recovery ở ngoài Desktop


Tại giao diện chính của phần mềm, bạn chọn Recovery Files from Partition


Khi đó, Eassos Recovery sẽ tiến hành tìm lại các dữ liệu mà bạn đã xóa trong thời gian gần nhất.


Chương trình sẽ tìm kiếm các file. Nó có thể mất một thời gian dựa trên tốc độ CPU và số tập tin chứa trong USB.


Bạn chọn các File cần khồi phục và chọn Next.



Tiếp đến, bạn cần chọn thưc mục cần lưu trữ các file được khôi phục này vào máy tính.


Quá trình khôi phục sẽ diễn ra đến khi xuất hiện nút Complete. Khi đó dữ liệu của bạn đã được khôi phục lại từ USB rồi đấy.

Source: Topthuthuat.com
Share:

Eassos Recovery 4.0.1.230 Full crack FIX + Portable - Phần mềm khôi phục dữ liệu cực mạnh!

Eassos Recovery 4.0.1.230 Full crack FIX + Portable - Phần mềm khôi phục dữ liệu cực mạnh!


Eassos Recovery là phần mềm phục hồi dữ liệu, được thiết kế đặc biệt cho người dùng máy tính bình thường không phải là người có tay nghề cao để phục hồi dữ liệu, nhưng công cụ này có khả năng đối phó với hầu như tất cả các vấn đề mất dữ liệu mà nó có thể đáp ứng.

Các tính năng chính :
+ Dễ dàng sử dụng có thể nói đo là từ ngữ thích hợp nhất để mô tả Eassos Recovery. Nó thông qua một giao diện thuật sĩ đơn giản hóa các bước phục hồi dữ liệu và cho phép một phạm vi rộng lớn hơn cho mọi để tìm hiểu phục hồi dữ liệu trong một khoảng thời gian ngắn.
+ Eassos Recovery hỗ trợ khôi phục dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ khác nhau như ổ cứng, ổ đĩa cứng gắn ngoài, ổ đĩa USB, thẻ SD, ổ đĩa ảo, vv với phong cách bảng phân vùng được hỗ trợ là Eassos Recovery .
+ Tập tin hoặc phân vùng bị mất khá thường xuyên, nhưng rất ít người sử dụng duy trì thói quen sao lưu dữ liệu thường xuyên. Bên cạnh đó, nhiều người đang bận tâm tìm kiếm các công ty phục hồi dữ liệu. Vì vậy, một công cụ phục hồi dữ liệu dễ dàng sử dụng và Eassos Recovery thực hiện phục hồi dữ liệu trong năm bước.

1 . Phục hồi tập tin:
- Khôi phục các tập tin từ các thiết bị lưu trữ có định dạng khác nhau;
- Khôi phục tập tin đã xóa khỏi Recycle Bin;
- Khôi phục tập tin từ phân vùng mà không thể mở ra và báo cáo các lỗi như “The disk in drive G is not formatted. Do you want to format it now?”

- Khôi phục tập tin theo thể lọa tập tin khi cấu trúc thư mục của tập tin bị hư hỏng.

2 . Phục hồi phân vùng
Phục hồi phân vùng bị mất hoặc bị xóa;
Khôi phục định dạng hoặc phân vùng RAW;
Khôi phục dữ liệu từ phân vùng bị hư hỏng;
Phục hồi phân vùng với các hệ thống tập tin như FAT12, FAT16, FAT32, NTFS, ext3, vv

3. Phục hồi ổ đĩa ảo
Ổ đĩa ảo được tạo ra bởi VMware, Virtual PC và Virtual Box đều được hỗ trợ. Eassos Recovery có khả năng phục hồi các tập tin hoặc các phân vùng của ổ đĩa ảo mà không cần chạy máy ảo, đó là dễ dàng như việc khôi phục dữ liệu từ ổ đĩa thông thường.





Share:

3DP Chip 15.10 Final + Portable - Tìm và cập nhật driver cho máy tính

3DP Chip 15.10 Final + Portable - Tìm và cập nhật driver cho máy tính


DP Chip là một chương trình cho phép tự động phát hiện và hiển thị thông tin CPU, bo mạch chủ, card đồ họa và card âm thanh, Ethernet Card... được cài đặt trên máy tính người dùng.Đồng thời, nếu máy tính của bạn đang kết nối Internet, bạn có thể tải về bộ driver mới nhất cho các thành phần trên.

Điểm nổi bật của 3DP Chip 15.10


  • Hỗ trợ bo mạch chủ Vendor + Model.


Phần mềm này có một giao diện thân thiện hiển thị các thông tin về thành phần của hệ thống máy tính. Tính năng chính của 3DP Chip là tự động dò tìm thông tin của hệ thống driver phần cứng, đưa ra các tùy chọn để cập nhật những driver đó lên phiên bản mới nhất.


  • 3DP Chip - Tìm và cập nhật driver cho máy tính
  • Hướng dẫn sử dụng 3DP Chip:
  • Ưu điểm:
  • Hướng dẫn và thủ thuật

Đồng thời, bạn có thể sao chép thông tin hệ thống sang clipboard của 3DP Chip và gửi báo cáo lỗi cho nhà phát triển phần mềm.



Tải 3DP Chip - Cập nhật Driver cho máy tính.

Ví dụ như hình trên, khi khởi động 3DP Chip, các bạn có thể nhìn thấy tab HOME trên giao diện chính là thông tin về phần cứng: chip, RAM, VGA, hệ điều hành... và những dòng có dấu chấm than vàng (ở ảnh trên là card mạng) là cần update driver đó.


THÔNG TIN THÊM VỀ 3DP CHIP
Review - Đánh giá về 3DP Chip: Tìm kiếm và cập nhật driver cho máy tính
Nhìn chung, 3DP Chip là một phần mềm hữu ích, nhưng bạn phải click vào từng tên thiết bị rồi truy cập các trang web tương ứng để kiểm tra xem có bản cập nhật cần thiết hay không. Nếu như tất cả các thông tin này được hiển thị ngay trong giao diện chính của phần mềm thì sẽ tốt hơn.

Ưu điểm:

  • Tìm kiếm driver nhanh chóng.
  • Hỗ trợ sao chép vào clipboard.
  • Cập nhật driver dễ dàng.

Nhược điểm:

  • Giao diện khó hiểu.
  • Cài đặt sản phẩm của bên thứ ba.

Final: Download
Portable: Download






Share:

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Download Ccleaner – Phần mềm dọn rác máy tính tốt nhất

Download Ccleaner – Phần mềm dọn rác máy tính tốt nhất

Ccleaner là phần mềm dọn rác máy tính hàng đầu hiện nay, chưa có một phần mềm nào có thể vượt qua được Ccleaner .Phần mềm hỗ trợ bạn các công việc như dọn dẹp rác máy tính, xóa lịch sử trình duyệt (tương thích với hầu hết các trình duyệt web hiện nay), gỡ bỏ phần mềm, dọn dẹp registry, tăng tốc hiệu suất máy tính, …và làm việc trên nhiều hệ điều hành khác nhau.

Tải Ccleaner và hướng dẫn cách sử dụng:

Để sử dụng Ccleaner đầu tiên các bạn tải phần mềm Ccleaner về:

Tải bản Ccleaner Setup (Bản cài đặt)

Tải bản Ccleaner Portable (Bản không cài đặt)

>> Khuyến khích các bạn nên sử dụng bản SETUP vì sẽ tiện cho việc nâng cấp sau này và phần mềm cũng khá nhẹ nên không ảnh hưởng gì đến hệ thống của bạn cả.

Sau khi tải về xong các bạn tiến hành cài đặt. Chọn ngôn ngữ Tiếng Việt cho nó dễ dùng nhé.


Tiếp theo bạn cứ nhấn “Next” > rồi “Next” để hoàn thành. Sau khi cài xong bạn sẽ truy cập vào giao diện chính của Ccleaner như hình sau:

Kể từ phiên bản 5 trở đi Ccleaner đã thay đổi giao diện phẳng mang phong cách Windows 10, nhìn khá đẹp mắt. Giao diện bằng Tiếng Việt nên cũng khá dễ sử dụng rồi, chắc mình cũng không cần trình bày nhiều, mình sẽ nói sơ qua về các tính năng chính thôi, cho mấy bạn mới lần đầu sử dụng đỡ bỡ ngỡ, băn khoăn :))

Giao diện chính có 4 phần đó là: Dọn rác, Registry, Công cụ, Tùy chọn.

1/ Dọn rác.

Các bạn nên để mặc định phần này. Để chương trình hoạt động bạn nhấn vào “Chạy Cleaner” sau đó chương trình sẽ liệt kê ra các file rác, lịch sử truy cập trình duyệt…. bạn nhấn “Chạy Ccleaner” một lần nữa là xong.

2/ Registry.

Phần này sẽ giúp bạn khắc phục, sửa chữa những lỗi liên quan đến Registry. Nhấn vào ” Quét các vấn đề ” chương trình sẽ liệt kê cho bạn những khóa đang bị lỗi cần sửa chữa, tiếp theo nhấn vào ” Sửa vấn đề đã chọn ” để sửa nhé.

Lời khuyên là nếu máy tính bạn đang sử dụng ngon lành thì không nên sử dụng phần này, trừ trường hợp máy bạn có dayaus hiệu bất thường thì hãy sử dụng nhé.

.

3/ Công cụ:

Phần này cũng khá hay, nhiều tiện ích cho bạn lựa chọn.

+ Gỡ bỏ cài đặt: Ở đây sẽ hiển thị tất cả các phần mềm đã cài đặt trên máy. Bạn xem có phần mềm nào không cần thiết thì gỡ ra cho đỡ nặng máy.

+ Khởi động: Bỏ chọn những phần mềm không cần thiết khi khởi động cùng win sẽ giúp máy tính của bạn tăng tốc độ khởi động lên rất nhiều đó. Cái này thay cho lệnh run (msconfig)

+ Disk Analyzer: Chống phân mảnh ổ cứng. Nhấn chọn ổ cứng bạn muốn kiểm tra rồi nhấn ” Phân tích ”

+ Tìm trùng lặp: Sẽ giúp bạn kiểm tra tra những tập tin trùng lặp trên windows (bao gồm các kiểu tìm kiếm như: theo tên, kích cỡ, nội dun, ngày..) giúp bạn quản lý ổ cứng được tốt hơn. Xóa tập tin trùng lặp để lấy lại không gian trống trên ổ cứng.

+ Khôi phục hệ thống: Quản lý tất cả các điểm khôi phục hệ thống của bạn. Cái này mình chưa dùng bao giờ, hỏng máy ghost lại cho lành ^^.

+ Quét dọn ổ đĩa: Lựa chọn ổ đĩa bạn muốn quét rác và làm sạch sau đó nhấn vào ” Quét dọn ”

4/ Tùy chọn:

Phần này mình cũng ít dùng và mình thấy không cần thiết lắm, mình chỉ sử dụng mục này để tùy chỉnh ngôn ngữ hay vào phần giới thiệu để nâng cấp lên bản PRO thôi.

Kết Luận:


Trên đây là những tính năng tuyệt vời của phần mềm Ccleaner mà mình khuyên các bạn nên sử dụng. Bất kể là bạn chuyên về máy tính hay không biết gì về máy tính đều có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả. Chỉ với vài thao tác là máy tính của bạn đã trở lại như mới rồi.. Bạn nên quét rác thường xuyên nhé (có thể 1 tuần một lần hoặc nhiều hơn ) để máy hoạt động được ổn định hơn.

Source: blogchiasekienthuc.com
Share:

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

Các loại ram và cách phân biệt DDR, DDR2 và DDR3

Các loại ram và cách phân biệt DDR, DDR2 và DDR3


Trong bài báo này chúng ta sẽ khám phá những điểm khác biệt chính về công nghệ giữa 3 loại bộ nhớ DDR, DDR2 và DDR3.

Trước khi bắt đầu, bạn cần biết rằng DDR, DDR2 và DDR3 đều dựa trên thiết kế SDRAM ( Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên động đồng bộ - Synchronous Dynamic Random Access Memory), tức là sử dụng tín hiệu xung nhịp để đồng bộ hóa mọi thứ. DDR là viết tắt của Tốc độ dữ liệu gấp đôi - Double Data Rate , tức truyền được hai khối dữ liệu trong một xung nhịp, . Như vậy bộ nhớ DDR có tốc độ truyền dữ liệu cao gấp đôi so với những bộ nhớ có cùng tốc độ xung nhịp nhưng không có tính năng này ( được gọi là bộ nhớ SDRAM, hiện không còn sử dụng cho PC nữa). Nhờ tính năng này mà trên nhãn của những thanh nhớ thường ghi tốc độ tốc gấp đôi so với tốc độ đồng hồ xung nhịp thực . Ví dụ bộ nhớ DDR2-800 làm việc ở tốc độ 400 MHz, DDR2-1066 và DDR3-1066 làm việc ở tốc độ 533 MHz, DDR3-1333 ở 666.6 MHz ...

Cần nhớ rằng các tốc độ xung nhịp này là tốc độ tối đa mà bộ nhớ chính thức có được; chứ không thể tự động chạy ở những tốc độ như vậy. Ví dụ, nếu bạn dùng bộ nhớ DDR2-1066 lên một máy tính chỉ có thể (hoặc bị cấu hình nhầm) truy cập hệ thống ở tốc độ 400 MHz (800 MHz DDR), thì những bộ nhớ này chỉ có thể truy cập tại 400 MHz (800 MHz DDR) chứ không phải 533 MHz (1,066 MHz DDR). Đó là do tín hiệu xung nhịp được mạch điều khiển bộ nhớ cung cấp, mà mạch điều khiển bộ nhớ lại nằm ngoài bộ nhớ (trong Chip NorthBridge ở bo mạch chủ hoặc tích hợp bên trong CPU, tùy vào từng hệ thống ). Trên lý thuyết, bộ nhớ DDRx-yyyy (trong đó x là thế hệ công nghệ, còn yyyy là tốc độ xung nhịp DDR) chỉ có thể sử dụng cho chip bộ nhớ.

Những thanh nhớ ( Module ) -- bảng mạch điện tử nhỏ gắn những Chip nhớ -- sử dụng một cái tên khác: PCx-zzzz, trong đó x là thế hệ công nghệ, còn zzzz là tốc độ truyền tải tối đa trên lý thuyết (còn gọi là băng thông tối đa). Con số này cho biết bao nhiêu Byte dữ liệu có thể được truyền từ mạch điều khiển bộ nhớ sang Module bộ nhớ trong mỗi xung nhịp đồng hồ .

Bài toán này rất dễ giải bằng cách nhân xung nhịp DDR tính bằng MHz với 8, ta sẽ có tốc độ truyền tải tối đa trên lý thuyết tính bằng MB/giây. Ví dụ, bộ nhớ DDR2-800 có tốc độ truyền tải tối đa trên lý thuyết là 6,400 MB/giây (800 x 8) và Module bộ nhớ mang tên PC2-6400. Trong một số trường hợp, con số này được làm tròn. Ví dụ như bô nhớ DDR3-1333 có tốc độ truyền tải tối đa trên lý thuyết là 10,666 MB/giây nhưng module bộ nhớ của nó lại có tên PC3-10666 hoặc PC3-10600 tùy nhà sản xuất.

Cần phải hiểu rằng những con số này chỉ là số tối đa trên lý thuyết, và trên thực tế chúng không bao giờ đạt đến, bởi bài toán chúng ta đang tính có giả thiết rằng bộ nhớ sẽ gửi dữ liệu đến mạch điều khiển bộ nhớ theo từng xung nhịp một, mà điều này thì không xảy ra. Mạch điều khiển bộ nhớ và bộ nhớ cần trao đổi lệnh (ví dụ như lệnh hướng dẫn bộ nhớ gửi dữ liệu được chứa tại một vị trí nhất định) và trong suốt thời gian này bộ nhớ sẽ không gửi dữ liệu. Trên đây là lý thuyết cơ bản về bộ nhớ DDR, hãy đến với những thông tin cụ thể hơn.
Tốc độ

Một trong những khác biệt chính giữa DDR, DDR2 và DDR3 là tốc độ truyền dữ liệu lớn nhất của từng thế hệ. Dưới đây là danh sách tốc độ chung nhất cho từng thế hệ. Một số nhà sản xuất đã tạo ra được những loại chip lớn hơn cả tốc độ trong bảng–ví dụ như các bộ nhớ đặc biệt hướng tới giới overclock. Những xung nhịp có đuôi 33 hoặc 66MHz thực ra đã được làm tròn (từ 33.3333 và 66.6666).
Điện áp
Bộ nhớ DDR3 hoạt động ở điện áp thấp hơn so với DDR2, DDR2 lại dùng điện áp thấp hơn DDR. Như vậy bộ nhớ DDR3 sẽ tiêu thụ ít điện hơn DDR2, và DDR2 tiêu thụ ít hơn DDR. Thường thì bộ nhớ DDR sử dụng điện 2.5 V, DDR2 dùng điện 1.8 V và DDR3 là 1.5 V (mặc dù các module cần đến 1.6 V hoặc 1.65 V rất phổ biến và những chip chỉ yêu cầu 1.35 V trong tương lai cũng không phải là hiếm). Một số module bộ nhớ có thể yêu cầu điện áp cao hơn trong bảng, nhất là khi bộ nhớ hỗ trợ hoạt động ở tốc độ xung nhịp cao hơn tốc độ chính thức (ví dụ như bộ nhớ để overclock). 
Thời gian trễ Thời gian trễ là khoảng thời gian mà mạch điều khiển bộ nhớ phải đợi từ lúc yêu cầu lấy dữ liệu cho đến lúc dữ liệu thực sự được gửi tới đầu ra . Nó còn được gọi là CAS Latency hoặc đơn giản là CL. Con số này được viết theo đơn vị chu kỳ xung nhịp. Ví dụ một bộ nhớ có CL3 tức là mạch điều khiển bộ nhớ phải đợi 3 chu kỳ xung nhịp từ lúc truy vấn cho đến khi dữ liệu được gửi. Với một bộ nhớ CL5, mạch điều khiển bộ nhớ phải đợi 5 chu kỳ xung nhịp . Vì thế cần sử dụng những Module có CL thấp nhất có thể.
Bộ nhớ DDR3 có nhiều chu kì xung nhịp trễ lớn hơn bộ nhớ DDR2, và DDR2 lại có nhiều chu kì xung nhịp trễ cao hơn DDR. Bộ nhớ DDR2 và DDR3 còn có thêm một chỉ số nữa gọi là AL (Thời gian trễ bổ sung – Additional Latency ) hoặc đơn giản là A. Với bộ nhớ DDR2 và DDR3, tổng thời gian trễ sẽ là CL+AL. May thay gần như toàn bộ các bộ nhớ DDR2 và DDR3 đều có AL 0, tức là không có thêm thời gian trễ bổ sung nào cả. Dưới đây là bảng tổng hợp giá trị CL phổ biến nhất.
Như vậy bộ nhớ DDR3 cần hoãn nhiều chu kỳ xung nhịp hơn so với DDR2 mới có thể chuyển được dữ liệu, nhưng điều này không hẳn đồng nghĩa với thời gian đợi lâu hơn (nó chỉ đúng khi so sánh các bộ nhớ cùng tốc độ xung nhịp).
Ví dụ, một bộ nhớ DDR2-800 CL5 sẽ hoãn ít thời gian hơn (nhanh hơn) khi chuyển dữ liệu so với bộ nhớ DDR3-800 CL7. Tuy nhiên, do cả hai đều là bộ nhớ “800 MHz” nên đều có cùng tốc độ truyền tải lớn nhất trên lý thuyết (6,400 MB/s). Ngoài ra cũng cần nhớ rằng bộ nhớ DDR3 sẽ tiêu thụ ít điện năng hơn so với bộ nhớ DDR2. Khi so sánh các module có tốc độ xung nhịp khác nhau, bạn cần phải tính toán một chút. Chú ý rằng chúng ta đang nói đến “chu kỳ xung nhịp.” Khi xung nhịp cao hơn, chu kỳ từng xung nhịp cũng ngắn hơn.
Ví dụ với bộ nhớ DDR2-800, mỗi chu kỳ xung nhịp kéo dài 2.5 nano giây, chu kỳ = 1/tần số (chú ý rằng bạn cần sử dụng xung nhịp thực chứ không phải xung nhịp DDR trong công thức này; để đơn giản hơn chúng tôi đã tổng hợp một bảng tham khảo dưới đây). Vì thế một bộ nhớ DDR2-800 có CL 5 thì thời gian chờ ban đầu này sẽ tương đương 12.5 ns (2.5 ns x 5). Tiếp đến hãy giả sử một bộ nhớ DDR3-1333 với CL 7. Với bộ nhớ này mỗi chu kỳ xung nhịp sẽ kéo dài 1.5 ns (xem bảng dưới), vì thế tổng thời gian trễ sẽ là 10.5 ns (1.5 ns x 7). Vì vậy mặc dù thời gian trễ của bộ nhớ DDR3 có vẻ cao hơn (7 so với 5), thời gian chờ thực tế lại thấp hơn. Vì thế đừng nghĩ rằng DDR3 có thời gian trễ tệ hơn DDR2 bởi nó còn tùy thuộc vào tốc độ xung nhịp. 
Thường thì nhà sản xuất sẽ công bố Timings bộ nhớ theo dạng một dãy số được phân chia bởi dấu gạch ngang (như 5-5-5-5, 7-10-10-10…). Thời gian trễ CAS thường là số đầu tiên trong chuỗi
Bộ nhớ động chứa dữ liệu bên trong một mảng gồm nhiều tụ điện nhỏ. Bộ nhớ DDR truyền được 2 bit dữ liệu với mỗi chu kỳ từ mảng bộ nhớ tới bộ đệm I/O bên trong bộ nhớ . Quy trình này gọi là Prefetch 2-bit. Trong DDR2, đường dữ liệu bên trong này được tăng lên tới 4-bit và trong DDR3 là 8-bit. Đây chính là bí quyết giúp DDR3 hoạt động được ở tốc độ xung nhịp cao hơn DDR2, và DDR2 cao hơn DDR. Xung nhịp mà chúng ta đang nói đến là tốc độ xung nhịp ở “thế giới bên ngoài,” có nghĩa là trên giao diện I/O từ bộ nhớ, nơi mà bộ nhớ và mạch điều khiển bộ nhớ liên lạc với nhau. Tuy nhiên bên trong thì bộ nhớ làm việc hơi khác một chút. Để hiểu rõ hơn điều này hãy so sánh một chip bộ nhớ DDR-400, chip bộ nhớ DDR2-400 và Chip bộ nhớ DDR3-400 (cứ giả sử rằng bộ nhớ DDR3-400 có tồn tại). 3 chip này bên ngoài hoạt động ở tốc độ 200 MHz, truyền 2 bit dữ liệu mỗi chu ky, đạt tốc độ ngoài như thể đang hoạt động ở 400 MHz. Tuy nhiên bên trong, chip DDR truyền được 2 bit từ mảng bộ nhớ đến bộ nhớ đệm I/O, vì thế để khớp với tốc độ giao diện I/O, đường dữ liệu này phải hoạt động ở 200 MHz (200 MHz x 2 = 400 MHz). Do trong DDR2 đường dữ liệu này được tăng từ 2 lên 4 bit nên nó có thể chạy ở tốc độ bằng một nửa tốc độ xung nhịp nhằm đạt tốc độ y hệt (100 MHz x 4 = 400 MHz). Với DDR3 cũng vậy: đường dữ liệu được tăng gấp đôi lên 4 bit, vì thế nó có thể chạy ở tốc độ xung nhịp bằng một nửa so với DDR2, hoặc chỉ bằng ¼ tốc độ xung nhịp của DDR, và cũng đạt tốc độ như vậy (50 MHz x 8 = 400 MHz).
Việc nhân đôi đường dữ liệu bên trong sau từng thế hệ đồng nghĩa với việc mỗi thế hệ bộ nhớ mới có thể có chip với tốc độ xung nhịp tối đa gấp đôi so với thế hệ trước đo. Ví dụ 3 bộ nhớ DDR-400, DDR2-800 và DDR3-1600 đều có cùng tốc độ xung nhịp bên trong bằng nhau (200 MHz).
Điểm đầu cuối trở kháng
Với bộ nhớ DDR, điểm cuối trở kháng có điện trở đặt trên bo mạch chủ, còn trong DDR2 và DDR3 thì điểm cuối này nằm bên trong chip bộ nhớ -- ngôn ngữ kỹ thuật gọi là ODT ( On-Die Terminal ) .
Việc này nhằm mục đích giúp tín hiệu trở nên “sạch hơn “ – ít bị nhiễu hơn do hạn chế tín hiệu phản xạ tại những diểm đầu cuối . Trong hình 6 bạn có thể thấy được tín hiệu chạm đến chip bộ nhớ. Bên tay trái là những tín hiệu trên một hệ thống sử dụng điểm cuối ở bo mạch chủ ( bộ nhớ DDR ), còn bên tay phải là tín hiệu trên một hệ thống sử dụng ODT (bộ nhớ DDR2 và DDR3). Và rõ ràng tín hiệu bên phải sẽ trong hơn và ổn định hơn bên tay trái. Trong ô màu vàng bạn có thể so sánh chênh lệch về khung thời gian – tức thời gian mà bộ nhớ cần đọc hay ghi một phần dữ liệu. Khi sử dụng ODT, khung thời gian này sẽ rộng hơn, cho phép tăng xung nhịp bởi bộ nhớ có nhiều thời gian đọc hoặc ghi dữ liệu hơn. Khía cạnh hình thức bên ngoài

Cuối cùng ta sẽ đến với sự khác biệt về thiết kế bên ngoài. Mỗi chip bộ nhớ đều được hàn trên một bo mạch vòng gọi là “module bộ nhớ.” Module bộ nhớ cho từng thế hệ DDR có sự khác nhau về thông số và bạn không thể cài module DDR2 lên khe cắm DDR3 được. Bạn cũng không thể nâng cấp từ DDR2 lên DDR3 mà không thay thế bo mạch chủ và sau đó là CPU, trừ khi bo mạch chủ của bạn hỗ trợ cả khe cắm DDR2 và DDR3 (hiếm đấy). Với DDR và DDR2 cũng vậy. Module DDR2 và DDR3 có cùng số chạc, tuy nhiên khe cắm nằm ở vị trí khác nhau.
Tất cả các chip DDR2 và DDR3 đều đóng gói kiểu BGA, còn DDR thì đóng gói kiểu TSOP. Có một số chip DDR đóng gói kiểu BGA (như của Kingmax), nhưng không phổ biến cho lắm. Trong hình 9 là một chip TSOP trên module DDR, còn hình 10 là chip BGA trên module DDR2.
Share:

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

Chức năng chính của các phím F1, F2, F3, F4….F12 ?

Chức năng chính của các phím F1, F2, F3, F4….F12 ?




Phím F1 trợ giúp ?


  • Phím F1 được thiết kế để mở cửa sổ Help hay còn gọi là cửa sổ trợ giúp, sách hướng dẫn sử dụng của Windows và các phần mền mềm mà bạn đã cài đặt trên máy tính Windows.
  • Đó là trong quá trình sử dụng Windows, còn trong việc cứu hộ máy tính thì phím F1 đôi khi là phím tắt để truy cập vào BIOS của một số dòng máy tính.
  • Đối với Windows XP thì một vài trường hợp khi khởi động máy tính phải nhấn phím F1 mới có thể truy cập vào được hệ điều hành Windows.
  • Nếu như bạn đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer thì tổ hợp phím Ctrl + F1 giúp bạn ẩn/ hiện Task Pane.

=> Phím F1 này thì người sử dụng phổ thông sẽ ít dùng bởi vì rất ít khi họ vào môi trường BIOS, thậm chí nhiều bạn còn không biết BIOS có tác dụng gì ý chứ :D,  và việc sử dụng phím F1 để mở cửa sổ Help để xem hướng dẫn sử dụng thì lại càng không 😀 , bởi vì ngôn ngữ hướng dẫn là Tiếng Anh nên sẽ không hiểu được.

Phím F2 có tác dụng gì ?


  • Đối với phím F2 thì việc sử dụng sẽ thường xuyên hơn. Ví dụ như bạn có thể sử dụng phím F2 để đổi tên file, thư mục… nhanh chóng. Mình thường sử dụng phím F2 để thay thế cho tính năng Rename của menu chuột phải.
  • Được sử dụng làm tổ hợp phím ví dụ như Ctrl + F2, tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel… hoặc là phím Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.
  • Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F2 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

Phím F3 để làm gì ?


  • Phím F3 có tác dụng thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trong MS Dos hoặc là cửa sổ cmd (Windows Command Line)
  • Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Windows + F3 để tìm kiếm trên Windows, Outlook hoặc tìm kiếm trên các trình duyệt web…
  • Sử dụng tổ hợp phím Shift + F3 để thay đổi định dạng văn bản (chữ hoa, chữ thường) trên MS Word.
  • Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F3 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F4 có tác dụng gì ?


  • Sử dụng phím F4 để đưa con trỏ chuột lên vị trí thanh địa chỉ của Windows Explorer
  • Ngoài ra, Phím F4 thương được sử dụng kết hợp với 1 phím khác trên bàn phím để tạo ra một tổ hợp phím ví dụ như Alt + F4, bạn sử dụng tổ hợp phím này để tắt nhanh cửa sổ đang làm việc hoặc mở cửa sổ Shutdown máy tính.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F4 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

Phím F5 giúp Reload lại trang.


  • Phím F5 này cũng được sử dụng khá nhiều và thường xuyên. Trên trình duyệt web thì phím F5 có tác dụng Reload lại trang web, còn nếu ngoài màn hình Desktop thì phím F5 có tác dụng Refresh (làm mới) lại đường dẫn của các biểu tượng icon.
  • Nếu bạn thường xuyên thuyết trình bài viết bằng PowerPoint thì phím F5 sẽ được sử dụng rất nhiều. Phím F5 trong PowerPoint có tác dụng phóng to toàn màn hình để trình chiếu. Không liên quan nhưng bạn có thể sử dụng phím ESC để thoát khỏi chế độ này.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F5 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F6 trên bàn phím có tác dụng gì ?


  • Phím F6 có tác dụng bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explore hoặc các trình duyệt web.
  • Hoặc bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 để mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F6 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F7 vô dụng


  • Phím F7 này thì ít được dùng hơn, nhưng nói về chức năng chính của nó thì đó là giúp bạn kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp trên các tài liệu như Word, Outlook…. Bạn có thể sử dụng  cho các văn bản Tiếng anh, còn Tiếng Việt thì không được hiệu quả lắm đâu.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F7 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F8 để làm gì ?


  • Phím F8 sinh ra để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ máy tính, bạn có thể sử dụng phím F8 để truy cập vào chế độ Safe mode của Windows để sửa lỗi.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F8 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F9 có ít tác dụng


  • Phím F9 thì có ít tác dụng, ngay cả các tổ hợp phím cũng ít khi kết hợp với phím này.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F9 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

Phím F10 có tác dụng gì ?


  • Phím F10 có tác dụng làm hiện các phím tắt trên thanh menu của cửa sổ đang dùng, phím này có tính năng giống với phím ALT trên bàn phím vậy. Bạn có thể mở ThisPC (My Computer) ra và thực hiện thử ngay để dễ hình dung hơn nhé.
  • Tổ hợp phím Shift + F10 còn có chức năng hiển hị menu chuột phải, tính năng này giống với khi bạn nhấn chuột phải vậy.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F10 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

Phím F11 giúp phóng to toàn màn hình


  • Khi bạn đang mở trình duyệt web thì phím F11 có tác dụng phóng to toàn màn hình, và muốn thoát khỏi chế độ này thì bạn hãy sử dụng phím ESC trên bàn phím.
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F11 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

Phím F12 thần thánh


  • Trong quá trình làm việc với file văn bản Word thì phím F12 có tác dụng mở ra cửa sổ Save as để lưu lại văn bản.
  • Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.
  • Ngoài ra có một chức năng mà dân code họ hay dùng trên trình duyệt web đó là xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin hay nói cách khác là làm giả các thông tin của một trang nào rất chuyên nghiệp 😀
  • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F12 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.


Note: Ngoài ra, đối với bàn phím Laptop thì các phím F1 …. F12 đều là các phím chức năng hữu ích khi kết hợp với phím Fn. Tùy vào mỗi dòng Laptop và cách bố trí chức năng của nhà sản xuất mà mỗi phím này lại có một tính năng riêng.  Ví dụ như máy DELL của mình thì tổ hợp phím Fn + F2 để giảm âm lượng, Fn + F3 để tăng âm lượng, Fn + F1 để tắt tiếng…..
Share:

50 Lệnh RUN hay dùng nên biết.

50 Lệnh RUN hay dùng nên biết.

Danh sách những lệnh RUN thường xuyên sử dụng.



1/ Truy cập vào Home (Adminstrator chứa các thư mục như download, My Documents, Desktop, My Music… )

Lệnh: Chỉ một dấu ” . ”

2/ Truy cập vào thư mục USES.

Lệnh: ” .. ”

3/ Mở My Conputer.

Lệnh ” … ”

4/ Mở ổ hệ thống (ổ chứa hệ điều hành của bạn)

Lệnh ” \ ”

5/ Vào thư mục Driver.

Lệnh ” drivers ”

6/ Xem bạn đang sử dụng Windows gì, Version đang sử dụng là bao nhiêu.

Lệnh ” winver ”

7/ Truy cập vào Word.

Lệnh ” winword ”

8/ Truy cập vào một trang web bất kỳ:

Lệnh ” blogchiasekienthuc.com ”

9/ Truy cập để chỉnh sửa các khóa Registry.

Lệnh ” regedit ”

10/ Truy cập vào Loca Group Policy

Lệnh ” gpedit.msc ”

11/ Xem cấu hình máy tính.

Lệnh ” dxdiag ”

12/ Truy cập vào Command Promt.

Lệnh ” cmd ” – lệnh này rất hay sử dụng nhé.

13/ Truy cập vào Startup để bỏ những phần mềm không cần thiết – tăng tốc độ khởi động win.

Lệnh ” msconfig ”

14/ Fix, sửa lỗi trên Windows.

Lệnh ” sf \scannow ”

15/ Xóa rác trên máy tính. Bạn có thể thường xuyên vào đây để xóa hết đi nhé.

Lệnh ” %temp% ”

16/ Mở cửa sổ Add/Remove Program để gỡ bỏ phần mềm không cần thiết.

Lệnh ” appwiz.cpl ”

17/ Mở công cụ máy tính cá nhân Calculator:

Lệnh ” calc ”

18/ Mở bảng ký tự đặc biệt trên Win – cái này không có trên bàn phím đâu.

Lệnh ” charmap ”

19/ Sửa lỗi những file bị hỏng.

Lệnh ” chkdsk ”

20/ Dọn dẹp rác ổ cứng – bạn có thể lựa chọn từng ổ để quét

Lệnh ” cleanmgr ”

21/ Mở cửa sổ xem trong bộ nhớ tạm của windows đang có gì.

Lệnh ” clipbrd ”

22/ Mở cửa sổ Control Panel.

Lệnh ” control ”

23/ Mở bảng điều khiển chuột.

Lệnh ” control mouse ”

24/ Mở bảng của những component serivices có trong Windows.


Lệnh ” dcomcnfg ”
25/ Công cụ lập trình ngôn ngữ Assembly.

Lệnh ” debug ”

26/ Ghi lại và chụp lại những chương trình bị lỗi, crash trên windows.

Lệnh ” drwatson ”

27/ Mở bàn phím ảo – rất hữu dụng  khi bàn phím của bạn bị liệt vài nút.

Lệnh ” osk ”

28/ Kiểm tra đường truyền, tốc độ internet.

Lệnh ” ping google.com -t ” hoặc bạn có thể ping đến trang bạn muốn kiểm tra.

29/ Tắt máy tính.

Lệnh ” shutdown ”

30/ Mở Task Manager để tắt ứng dụng đang bị treo.

Lệnh ” taskmgr ”

31/ Mở trình soạn thảo WordPad.

Lệnh ” write ”

32/ Mở Windows Explorer.

Lệnh ” explorer ”

33/ Mở các Folder đang được chia sẻ.

Lệnh ” fsmgmt.msc ”

34/ Sử dụng để chỉnh sửa, cấu hình tường lửa.

Lệnh ” firewall.cpl ”

35/ Chạy chương trình FTP trên Win.

Lệnh ” ftp ”

36/ Xem tên máy tính của bạn.

Lệnh ” hostname ”

37/ Xem thông tin liên quan đến cad mạng.

Lệnh ” ipconfig ”

38/ Log Off máy tính

Lệnh ” logoff ”

39/ Mở bảng console quản lý của Microsoft.

Lệnh ” mmc ”

40/ Sử dụng Remote desktop.

Lệnh ” mstsc ”

41/ Công cụ loại bỏ các phần mềm độc hại ra khỏi máy tính.

Lệnh ” mrc ”

42/ Xem thông tin hệ thống của Microsoft.

Lệnh ” msinfo32 ”

43/ Hiển thị các stat và kết nối hiện thời đang sử dụng giao thức NetBIOS qua TCP/IP

Lệnh ” nbtstat ”

44/ Cấu hình hoạt động của màn hình.

Lệnh ” perfmon.msc ”

45/ Cấu hình lựa chọn về sử dụng điện năng trong máy.

Lệnh ” powercfg.cpl ”

46/ Mở Sound Recorder (trình ghi âm sẵn có của windows).

Lệnh ” sndrec32 ”

47/ Mở các game spider có sẵn của windows.

Lệnh ” spider ”

48/ Sử dụng để config modem.

Lệnh ” telephon.cpl ”

49/ Mở công cụ chat của Microsoft.

Lệnh ” winchat ”

50/ Mở Windows Media Player.


Lệnh ” wmplayer ”
Share:

Tổng hợp các phím tắt hữu ích trên Windows 7 nên dùng

Tổng hợp các phím tắt hữu ích trên Windows 7 nên dùng.


Thao tác với phím Windows

Windows + Mũi tên lên....Mở full size (kích thước) cửa sổ hiện tại.
Windows + Mũi tên xuống....Khôi phục lại thao tác trên hoặc thu nhỏ cửa sổ hiện tại
Windows + Mũi tên trái.....Đưa cửa sổ hiện tại về nửa màn hình bên trái
Windows + Mũi tên phải....Đưa cửa sổ hiện tại về nửa màn hình bên phải
Windows + [số (1-9]....Mởi list của từng ứng dụng nằm trên thanh taskbar
Windows + Home....Thu nhỏ tất cả của sổ, trừ cửa sổ hiện tại
Windows + Nút cách....Toàn bộ cửa sổ trên desktop sẽ hiển thị trong suốt.
Windows + Pause/Break....Mở hộp thoại System Properties để xem thông tin hệ thống
Windows + Tab....Tab chuyển đổi các cửa sổ dưới dạng 3D.
Windows + B....Di chuyển về thanh taskbar (Thanh dưới cùng bên phải)
Windows + D....Hiện/ Ẩn desktop
Windows + E....Bật Window Explorer
Windows + F....Tìm kiếm trên máy tính
Windows + G....Đưa tất cả gadgets lên đầu
Windows + L....Khóa máy tính
Windows + M....Thu nhỏ tất cả các cửa sổ hiện đang mở.
Windows + P....Mở Menu cho máy chiếu
Windows + R....Mở hộp thoại Run để chạy sử dụng các lệnh trên Windows.
Windows + T....Hiện Thumbnail của các ứng dụng đang chạy dưới thanh Taskbar.
Windows + =....Bật kính lúp, phóng to chữ.
Windows + [+/-]....Phóng to, thu nhỏ kính lúp.
Windows + Shift + ↑ (mũi tên lên)....Chỉnh tối đa kích thước theo chiều dọc
Windows + Shift + ↓ (mũi tên xuống)....Khôi phục kích thước theo chiều dọc.
Windows + Shift + M....Hoàn tác (undo) thu nhỏ tất cả các cửa sổ

Thao tác với phím CTRL

Ctrl + Shift + N....Tạo nhanh thư mục (Folder) mới.
Ctrl + mũi tên phải....Đưa con trỏ chuột đến đầu của từ kế tiếp.
Ctrl + mũi tên trái....Đưa con trỏ đến đầu của từ trước nó.
Ctrl + Up Arrow....Chỉnh con trỏ đến đầu của đoạn trước.
Ctrl + Down Arrow....Chỉnh con trỏ đến đầu của đoạn sau.
Ctrl + Shift + Esc....Khởi động nhanh Task Manager.
Ctrl + Shift + các phím mũi tên....Bôi đen văn bản theo chiều mũi tên (lên, xuống, trái, phải).
Ctrl + Z....Quay trở lại trạng thái trước khi thao tác.
Ctrl + N....Mở cửa sổ mới
Ctrl + Cuộn chuột....Thay đổi kiểm xem (list, tiles, details, contents…)

Thao tác với phím ALT

Alt + Print Screen....Chỉ chụp ảnh màn hình cửa sổ đang hoạt động
Shift + Del....Xóa file trực tiếp mà không cần lưu vào thùng rác
Shift + F10....Phím tắt tạo kết quả giống khi chuột phải vào đối tượng
Alt + ESC....Quay về cửa sổ thao tác gần nhất
Alt + Mũi tên trái....Quay lại thư mục trước.
Alt + Mũi tên phải....Quay lại thư mục sau.
Alt + Mũi tên lên....Tiến lên 1 thư mục
Alt + Enter....Mở cửa sổ thuộc tính (Properties) của vùng chọn hiện tại
Alt + Nút cách....Mở menu phím tắt cho cửa sổ đang hoạt động
Alt + F4....Đóng cửa sổ hiện tại
Alt + Tab....Chuyển sang cửa sổ vừa hoạt động lúc trước
Alt + D....Đưa con trỏ lên thanh địa chỉ đồng thời bôi đen url
Alt + P....Hiện/Ẩn các bảng xem trước (Preview)
Num Lock + Nút sao(*) trên bàn phím số....Hiển thị tất cả thư mục con trong thư mục đã chọn
Num Lock + Nút dấu cộng (+) trên bàn phím số....Hiển thị tất cả nội dung thư mục đã chọn
Num Lock + Nút dấu trừ (-) trên bàn phím số....Thu hẹp thư mục đã chọn

 F2...Đổi tên file/ Folder
Share:

20 phím tắt trên Windows 10 bạn nên biết

20 phím tắt trên Windows 10 bạn nên biết.


Vào vấn đề chính luôn, sau đây là 20 phím tắt trên Windows 10 cực kỳ hữu ích giúp bạn sử dụng máy tính hiệu quả hơn.

Windows + Tab….Tính năng màn hình Desktop ảo (Task View)
Windows + A….Kích hoạt thanh thông báo (Action Center)
Windows + C….Kích hoạt nhận diện giọng nói (Cortana)
Windows + D….Hiển thị màn hình Desktop
Windows + E….Kích hoạt trình quản lý file, cửa sổ This PC
Windows + G….Kích hoạt Xbox Game Bar (hỗ trợ quay phim và chụp ảnh màn hình khi đang chơi)
Windows + H….Kích hoạt tính năng chia sẻ (Share)

Windows + I….Kích hoạt trình cài đặt (Settings)
Windows + K….Kích hoạt tính năng connect (giúp kết nối với màn hình và các thiết bị âm thanh không dây )
Windows + L….Khóa máy 
Windows + P….Thiết lập kết nối màn hình ngoài
Windows + R….Mở hợp thoại Run
Windows + S….Kích hoạt trợ lý ảo Cortana
Windows X….Tương ứng với menu khi bạn click phải chuột vào nút Start.
Windows + Mũi tên (trái, phải, lên, xuống)….Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng sang một bên tương ứng với các phím mũi tên
Windows + Ctrl + D….Tạo màn hình Desktop ảo mới
Windows + Ctrl + F4….Đóng màn hình Desktop ảo
Windows + Ctrl + L/R….Chuyển đổi giữa 2 màn hình Desktop ảo
Windows + Shift+ L/R….Chuyển ứng dụng từ màn hình này sang màn hình khác (nếu như bạn đang kết nối nhiều màn hình)

Windows + 1/2/3/4…Mở ứng dụng dưới thanh Taskbar tương ứng với số thứ tự bạn vừa nhấn chọn
Share:

BIOS là gì? Cách truy cập vào BIOS.

BIOS là gì? Cách truy cập vào BIOS.



BIOS là gì?
BIOS là viết tắt của từ Basic Input/Output System hay còn gọi là hệ thống đầu vào/ra cơ bản. BIOS là một nhóm lệnh được lưu trữ trên một chip firmware nằm ở trên bo mạch chủ (mainboard) của máy vi tính. Nhiệm vụ của BIOS là kiểm soát các tính năng cơ bản của máy vi tính mà chúng ta ít khi để ý tới ví dụ như:

+ Kết nối và chạy trình điều khiển (driver) cho các thiết bị ngoại vi  như chuột, bàn phím, usb…
+ Đọc thứ tự ổ cứng để khởi động các hệ điều hành, hiển thị tín hiệu lên màn hình…
+ Sử dụng BIOS bạn có thể thực hiện được các việc như: thay đổi thứ tự ổ đĩa khi khởi động, theo dõi nhiệt độ, tốc độ quạt, ép xung, khóa máy…


=> Nói tóm lại, khi máy vi tính khởi động, nhiệm vụ của BIOS là “đánh thức” từng linh kiện và kiểm tra xem linh kiện này có hoạt động hay không. Sau đó, BIOS sẽ chuyển nhiệm vụ kiểm soát lại cho hệ điều hành.

Làm thế nào để vào BIOS?

Mỗi hãng lại có một giao diện khác nhau nhưng chức năng thì đều như nhau cả, chỉ khác chỗ sắp xếp vị trí.

Danh sách các phím tắt truy cập vào các dòng máy phổ biến hiện nay:

+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH SONY VAIO
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F10
Nếu sử dụng đĩa để BOOT thì bạn chỉ cần cho đĩa vào khay rồi khởi động lại máy, vì dòng SONY mạc định là ưu tiên boot ổ CD/DVD đầu tiên rồi.

+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH HP – COMPAQ
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F10
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F11
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F9


+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH ACER
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2 (thường chức năng menu boot bị disable phải vào enable mới bấm F12 được)


+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH ASUS
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím ESC
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F2


+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH LENOVO THINKPAD
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F1
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím ThinkVantage
Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12


+ ĐỐI VỚI MÁY TÍNH DELL
Để truy cập vào BIOS bạn nhấn phím F2
Để truy cập vào Recovery bạn nhấn phím F8 rồi chọn Repair your Computer

Để truy cập vào BOOT MENU bạn nhấn phím F12

Cách xem phiên bản hiện tại của BIOS?

Để xem phiên bản hiên tại của BIOS bạn làm như sau. Mở hộp thoại Run bằng cách nhấn tổ hợp “Windows + R” > tiếp theo nhập lệnh systeminfo | findstr /I /c:bios > nhấn Enter.


Share:

Popular Posts

Recent Posts

Text Widget

Pages